1872498965_1959374672_bia.jpg

Công văn 7403/CT-TMĐT: Nghĩa vụ thuế đối với cá nhân sáng tạo nội dung số và tiếp thị liên kết trên nền tảng thương mại điện tử

Ngày đăng - 13/10/2026

 

I. TỔNG QUAN VĂN BẢN

  • Số hiệu: 7403/CT-TMĐT
  • Ngày ban hành: 06/10/2026
  • Cơ quan ban hành: Cục Thuế (Chi cục Thuế Thương mại điện tử) Bộ Tài chính

TÓM TẮT

Trả lời Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương) và Công ty TNHH TikTok Shop Việt Nam, Cục Thuế thống nhất cách xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiếp thị liên kết (affiliate) và sáng tạo nội dung số: thu nhập không phải tiền lương là thu nhập từ kinh doanh, áp dụng thuế suất thuế TNCN 5%; nền tảng có chức năng đặt hàng và thanh toán phải khấu trừ, khai thay, nộp thay. Công văn đồng thời nêu rõ bộ chứng từ để doanh nghiệp, nhãn hàng tính khoản chi hoa hồng affiliate vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Lưu ý: Đối tượng cần chú ý: doanh nghiệp, nhãn hàng chi trả hoa hồng tiếp thị liên kết cho cá nhân; chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số; cá nhân sáng tạo nội dung (KOL/KOC, affiliate). Công văn trả lời cho trường hợp cụ thể nhưng đã được gửi các Thuế tỉnh, thành phố.

II. NHỮNG ĐIỂM MỚI TRỌNG YẾU

Điểm 1. Phân loại thu nhập: tiền lương hay kinh doanh

Vướng mắc: Thu nhập của cá nhân từ sáng tạo nội dung số, quảng bá sản phẩm, tiếp thị liên kết được xác định là tiền lương, tiền công hay thu nhập từ kinh doanh?

Hướng dẫn:

  • Nhận thu nhập theo hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể: thu nhập từ tiền lương, tiền công; bên chi trả khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN.
  • Nhận thu nhập từ nền tảng hoặc nhãn hàng từ hoạt động kinh doanh, không phải tiền lương: thu nhập từ kinh doanh. Hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

Điểm 2. Thuế suất thuế TNCN đối với tiếp thị liên kết khi xác định thu nhập từ kinh doanh

Vướng mắc: Hoạt động tiếp thị liên kết trên nền tảng thương mại điện tử áp dụng mức thuế suất thuế TNCN nào?

Hướng dẫn: Theo Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15, tiếp thị liên kết là việc quảng cáo hàng hóa, dịch vụ thông qua đường dẫn truy cập, mã giới thiệu hoặc phương thức tương tự liên kết với nền tảng. Do đó áp dụng thuế suất 5% theo điểm đ khoản 3 Điều 7 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15.

Lưu ý: mức thuế suất này cao hơn mức 2% áp dụng cho dịch vụ thông thường.

Điểm 3. Chủ quản nền tảng khấu trừ, khai thay, nộp thay

Vướng mắc: Chủ thể nào có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế đối với thu nhập từ tiếp thị liên kết phát sinh trên nền tảng thương mại điện tử?

Hướng dẫn: Căn cứ Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên nền tảng của mình.

Điểm 4. Chứng từ để tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Vướng mắc: Doanh nghiệp chi trả cho dịch vụ tiếp thị liên kết do hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp cần chứng từ gì để được tính vào chi phí được trừ?

Hướng dẫn:

  • Hộ, cá nhân có doanh thu vượt 1 tỷ đồng/năm: phải đăng ký sử dụng hóa đơn; doanh nghiệp dùng hóa đơn do hộ, cá nhân phát hành.
  • Hộ, cá nhân có doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế GTGT: chứng từ chi trả tiền cho người bán (giá trị mua trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền ký, chịu trách nhiệm theo điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Lưu ý: Ngoài các chứng từ nêu trên, doanh nghiệp cần chuẩn bị các chứng từ liên quan cho mục đích chứng minh giao dịch thực tế phát sinh, phục vụ sản xuất kinh doanh và phù hợp với quy định về thuế TNDN.

Điểm 5. Dữ liệu giao dịch từ nền tảng là căn cứ để lập hóa đơn điện tử

Vướng mắc: Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ qua nền tảng lấy thông tin người mua và trạng thái đơn hàng từ đâu để lập hóa đơn điện tử?

Hướng dẫn:

  • Người bán có quyền yêu cầu chủ quản nền tảng cung cấp thông tin người mua, thông tin giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng (điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định 254/2026/NĐ-CP).
  • Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có trách nhiệm cung cấp các thông tin này (khoản 2 Điều 19 Nghị định 254/2026/NĐ-CP).

III. KHUYẾN NGHỊ CHO DOANH NGHIỆP

  1. Phân loại người nhận hoa hồng. Lập danh sách KOL/KOC, affiliate đang hợp tác và tách hai nhóm: nhóm ký hợp đồng lao động (tiền lương) và nhóm kinh doanh để cơ chế khấu trừ thuế TNCN phù hợp.
  2. Chuẩn hóa hồ sơ chi phí affiliate. Yêu cầu phải có hóa đơn với hộ, cá nhân có doanh thu vượt 1 tỷ đồng/năm; với nhóm dưới ngưỡng chịu thuế GTGT, lập Bảng kê thu mua kèm chứng từ chi trả theo quy định.
  3. Chuyển khoản mọi khoản chi từ 05 triệu đồng. Rà soát quy trình thanh toán hoa hồng để không còn khoản chi tiền mặt từ 05 triệu đồng/ngày cho từng hộ, cá nhân.
  4. Yêu cầu nền tảng cung cấp thông tin lập hóa đơn. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ qua nền tảng có quyền yêu cầu chủ quản nền tảng cung cấp thông tin người mua, thông tin giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng để lập hóa đơn điện tử theo quy định.

LIÊN HỆ TƯ VẤN

  • Ông Nguyễn Bảo Anh — Phó Tổng Giám đốc phụ trách dịch vụ Thuế, Transfer Pricing & Outsourcing — anh.nb@a-c.com.vn
  • Bà Nguyễn Thị Thu Thảo — Chủ nhiệm cao cấp dịch vụ Thuế và Kế toán — thao.ntt@a-c.com.vn
Tải bản tin