Bản tin nghiệp vụ tháng 12 năm 2015

 

BẢN TIN NGHIỆP VỤ THÁNG 12 NĂM 2015

 
VĂN BẢN PHÁP QUY MỚI BAN HÀNH
 

 

·                CHÍNH PHỦ

 

   1.               20/10/2015| Nghị định số 100/2015/NĐ-CP

Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản về phát triển và quản lý nhà ở xã hội quy định tại Luật Nhà số 65/2014/QH13 (sau đây gọi tắt là Luật Nhà ).

 

Việc quản lý sử dụng nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng hình thức quy định tại Khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở thực hiện theo Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà .

 

Các đối tượng đã ký hợp đồng cam kết hoặc đã được giải ngân theo quy định của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu và các văn bản hướng dẫn thi hành do cơ quan có thm quyền ban hành không thuộc phạm vi điu chnh của Nghị định này.

 

 (Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2015)

 

   2.               20/10/2015| Nghị định số 101/2015/NĐ-CP

Về cải tạo xây dựng lại nhà chung cư.

Nghị định này quy định chi tiết về việc cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sụp đ, không bảo đảm an toàn cho người sử dụng theo quy định tại Điu 110 của Luật Nhà ở và việc btrí nhà ở cho người được tái định cư; quy định một số cơ chế, chính sách về quy hoạch, đất đai, tài chính, tín dụng, công nghệ xây dựng để đu tư cải tạo, xây dựng lại các nhà chung cư.

 

Việc phá dỡ, giải phóng mặt bằng đối với nhà chung cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

 

 (Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2015)

 

   3.               28/10/2015| Nghị định số 109/2015/NĐ-CP

Về việc hỗ trợ đối với nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn.

Nghị định này quy định trợ cấp sinh hoạt hàng tháng, bảo hiểm y tế, hỗ trợ chi phí mai táng đối với nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú có thu nhập thp, hoàn cảnh khó khăn.

 

Nghị định này được áp dụng cho:

1. Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú được nhà nước phong tặng thuộc hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người hàng tháng thấp hơn mức lương cơ s do Chính phủ quy định (tại thời điểm ban hành Nghị định này là 1.150.000 đồng), gồm:

a) Người đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ và đủ 60 tuổi trở lên đối với nam không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng;

b) Người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng;

c) Người mắc một trong các bệnh cần chữa trị dài ngày theo danh mục do Bộ Y tế quy định;

d) Các đối tượng còn lại không thuộc đối tượng quy định tại các Điểm a, b và c nêu trên.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện hỗ trợ đối với nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn theo quy định tại Nghị định này.

 

 (Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016)

 

   4.               03/11/2016| Nghị định số 111/2015/NĐ-CP

Về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

Nghị định này quy định các chính sách hỗ trợ, chính sách ưu đãi nhằm phát triển công nghiệp hỗ trợ.

 

Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam.

 

 (Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016)

 

   5.               09/11/2015| Nghị định số 114/2015/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.

Nghị định này sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013.

 

 (Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2015)

 

   6.               11/11/2015| Nghị định số 115/2015/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động.

 

(Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016)

 

   7.               11/11/2015| Nghị định số 116/2015/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.

Nghị định này sửa đổi Nghị định số 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần với các sửa đổi như sau:

1.    Sửa đổi khoản 2 Điều 21 về xử lý tài chính ở thời điểm doanh nghiệp nhà nước chính thức cổ phần hóa.

2.    Sửa đổi khoản 3 Điều 22 về tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.

3.    Sửa đổi khoản 1 Điều 33 về xác định giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp cổ phần hóa tại các doanh nghiệp khác.

4.    Bổ sung thêm khoản 8 Điều 48 về ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa.

 

(Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 11 năm 2015)

 

   8.               12/11/2015| Nghị định số 117/2015/NĐ-CP

Về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

Nghị định này quy định việc xây dựng, quản lý và khai thác, sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

 

Nghị định áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, quản lý và khai thác, sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

 

 (Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016)

 

   9.               12/11/2015| Nghị định số 118/2015/NĐ-CP

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hàng một số điều của Luật Đầu tư.

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư về việc áp dụng, kiểm soát, công bố điều kiện đầu tư kinh doanh; các biện pháp bảo đảm đầu tư; ưu đãi đầu tư; thủ tục đầu tư; triển khai hoạt động của dự án đầu tư và quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư.

 

Nghị định áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.

 

Nghị định này thay thế Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

 

(Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 12 năm 2015)

 

 10.             13/11/2015| Nghị định số 119/2015/NĐ-CP

Quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng

Nghị định này quy định về: Trách nhiệm tham gia bảo hiểm bắt buộc, điều kiện triển khai bảo hiểm bắt buộc, số tiền bảo hiểm tối thiểu, nguyên tắc xác định mức phí bảo hiểm và quản lý Nhà nước về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

 

Đối tượng áp dụng:

1. Chủ đầu tư, nhà thầu (trong trường hợp phí bảo hiểm công trình đã được tính vào giá hợp đồng).

2. Nhà thầu tư vấn.

3. Nhà thầu thi công xây dựng.

4. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

 

(Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2016)

 

 11.             14/11/2015| Nghị định số 122/2015/NĐ-CP

Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

Nghị định này quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

 

Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp như sau:

a) Mức 3.500.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

b) Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

c) Mức 2.700.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

d) Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

 

(Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016)

 

 12.             15/11/2015| Nghị định số 123/2015/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch.

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Hộ tịch về đăng ký khai sinh, kết hôn, quản lý và sử dụng Sổ hộ tịch trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành thống nhất trên cả nước (sau đây gọi là giai đoạn chuyển tiếp); đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, trẻ em sinh ra do mang thai hộ; khai sinh, kết hôn, nhận cha, mẹ, con, khai tử tại khu vực biên giới; cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam; đăng ký kết hôn có yếu tnước ngoài tại Ủy ban nhân dân cấp huyện; ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài; đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử; việc bố trí công chức tư pháp - hộ tịch làm công tác hộ tịch chuyên trách và một số biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.

 

(Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016)

 

 13.             19/11/2015| Nghị định số 124/2015/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 185/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Nghị định này sửa đổi một số điều của Nghị định 185/2013/NĐ-CP về một số nội dung sau:

-          Về đối tượng xử phạt vi phạm hành chính.

-          Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

-          Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi buôn bán, vận chuyển, tàn trữ, giao nhận hàng cấm là thuốc lá điếu nhập khẩu.

-          Hành vi vi phạm về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu.

-          ….

 

(Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 01 năm 2016)

 

 14.             04/11/2015| Nghị quyết số 79/NQ-CP

Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 10 năm 2015.

Nghị quyết tóm tắt các nội dung chính trong phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 10 năm 2015. Quyết nghị các vấn đề về tình hình kinh tế xã hội tháng 10 và 10 tháng đầu năm 2015; về dự toán ngân sách nhà nước 2015 và 2016; Về điều chỉnh tổng mức vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2016 - 2020 thực hiện 02 chương trình mục tiêu quốc gia và rà soát 21 chương trình mục tiêu giai đoạn 2016 – 2020; Về đề xuất đưa người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định vào cơ sở xã hội; …

 

 15.             02/12/2015| Nghị quyết số 81/NQ-CP

Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 11 năm 2015.

Nghị quyết tóm tắt các nội dung chính trong phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 11 năm 2015. Trong đó chỉ rõ tình hình kinh tế - xã hội tháng 11 có những chuyển biến tích cực, song vẫn còn những khó khăn nhất định như tái cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng chưa đạt yêu cầu, hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu trong nước còn hạn chế, đời sống một bộ phận nhân dân còn nhiều khó khăn...

 

Sau khi xác định những điểm yếu còn tồn tại, các thành viên Chính phủ đề ra nhiệm vụ cho các bộ, cơ quan, địa phương cho tháng 12 nhằm phấn đấu đạt và vượt các mục tiêu, chỉ tiêu còn lại của năm cũng như chuẩn bị tốt cho việc triển khai nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong năm 2016.

 

 

·                THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

 16.             17/11/2015| Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg

Quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan Nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập.

Máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại Quyết định này bao gồm:

a) Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

b) Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị để sử dụng tại các phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

c) Máy móc, thiết bị trang bị để sử dụng cho phòng họp, hội trường, phòng thường trực, phòng lưu trữ và các phòng phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

d) Máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị phục vụ hoạt động đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

 

Đối tượng áp dụng:

1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án, chương trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

2. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phối hợp với Bộ Tài chính ban hành tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan ban hành tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc thiết bị của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài phù hợp với quy định tại Quyết định này.

4. Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có thể căn cứ quy định tại Quyết định này để xây dựng tiêu chuẩn, định mức trang bị, sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng của đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.

 

Quyết định này thay thế Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.

 

(Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016)

 

 17.             27/11/2015| Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg

Cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

1. Quyết định này quy định cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

2. Đối tượng áp dụng bao gồm:

a) Các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an;

b) Trung tâm dịch vụ việc làm, tổ chức bảo hiểm thất nghiệp trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được giao thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp và các nhiệm vụ liên quan về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;

c) Tổ chức, cá nhân liên quan đến cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

 

Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Quyết định số 51/2013/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi một số điểm của Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2011 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

 

(Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2016)

 

 18.             10/12/2015| Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg

Về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất.

Quyết định này quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

 

Người lao động bị thu hồi đất trong Quyết định này bao gồm:

1. Người lao động thuộc hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi;

2. Người lao động thuộc hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ mà phải di chuyển chỗ ở.

 

Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

 

(Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016)

 

 19.             27/11/2015| Chỉ thị số 30/CT-TTg

Về việc tăng cường kiểm soát dự án đầu tư sử dụng nhiều năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường.

Chỉ thị nêu ra những hạn chế trong công tác kiểm soát định mức năng lượng sử dụng trong thời gian qua, đặc biệt là việc thiếu sự phối hợp giữa các Bộ, ngành và địa phương trong thực hiện kiểm tra, giám sát các dự án sử dụng nhiều năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiêm môi trường…

 

Để giải quyết những hạn chế này, Thủ tướng Chính phủ đề ra nhiệm vụ cụ thể cũng như chi tiết việc phối hợp cho các ban ngành có liên quan gồm Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông vận tải và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộng trung ương.

 

 

·                BỘ TÀI CHÍNH

 

 20.             26/10/2015| Thông tư số 162/2015/TT-BTC

Hướng dẫn việc chào bán chứng khoán ra công chúng, chào bán cổ phiếu để hoán đổi, phát hành thêm cổ phiếu, mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ và chào mua công khai cổ phiếu.

Thông tư này hướng dẫn chi tiết về các hoạt động sau:

1. Chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng;

2. Chào bán cổ phiếu để hoán đổi cổ phần, phần vốn góp của các tổ chức, cá nhân tại doanh nghiệp khác;

3. Phát hành thêm cổ phiếu của công ty đại chúng bao gồm: phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty;

4. Mua lại cổ phiếu làm cổ phiếu quỹ, bán cổ phiếu quỹ của công ty đại chúng;

5. Chào mua công khai cổ phiếu của công ty đại chúng;

6. Phát hành chứng khoán làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài và hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài trên cơ sở số cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam.

 

 (Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015)

 

 21.             05/11/2015| Thông tư số 163/2015/TT-BTC

Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa thuộc nhóm 87.04 và bộ linh kiện ô tô, khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái thuộc chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông tư này sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xe có động cơ dùng để vận tại hàng hóa thuộc nhóm 87.04; sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng của bộ linh kiện ô tô, khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái thuộc chương 98 Biểu thuế nhập khẩu.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2015)

 

 22.             05/11/2015| Thông tư số 164/2015/TT-BTC

Sửa đổi, bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiên và bộ phận phụ trợ để sản xuất các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm thuộc chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164/2015/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Thông tư Thông tư số 164 sửa đổi, bổ sung Mục I - Chú giải và điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện và bộ phận phụ trợ để sản xuất các sản phẩm công nghệ thông tin (CNTT) trọng điểm thuộc Chương 98 như sau:

+ Bổ sung khoản b.8 vào điểm 3 - Cách thức phân loại, điều kiện để được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng ghi tại Chương 98, quyết toán nhập khẩu và sử dụng thuộc Mục I - Chú giải và điều kiện áp dụng thuế suất thuế NK ưu đãi riêng tại Chương 98 quy định tại Thông tư 164/2013/TT-BTC.

+ Quy định trường hợp sử dụng sai mục đích thì các mặt hàng thuộc các mã hàng 9834.12.90, từ 9834.28.00 đến 9834.37.00 phải tính thuế nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho các mã hàng tương ứng tại 97 Chương tại thời điểm đăng ký Tờ khai hàng hóa nhập khẩu với cơ quan Hải quan.

+ Bổ sung Mục II - Danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế NK ưu đãi tại Chương 98.

+ Sửa đổi nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi dành riêng đối với nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm CNTT có hiệu lực từ ngày 20/12/2015.

 

 (Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2015)

 

 23.             06/11/2015| Thông tư số 169/2015/TT-BTC

Hướng dẫn miễn thuế nhập khẩu phụ tùng, linh kiện để sáp nhập, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thuộc loại trong nước chưa sản xuất được theo quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 5/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

Thông tư này hướng dẫn miễn thuế nhập khẩu đối với phụ tùng, linh kiện nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được của các dự án sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

 

Linh kiện (bao gồm các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận) nêu tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này là những sản phẩm đã hoàn thiện nhưng chưa được lắp ráp hoặc chưa phải là sản phẩm hoàn thiện nhưng đã có đặc trưng cơ bản của sản phẩm hoàn thiện.

 

Phụ tùng nêu tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này là linh kiện hoặc cụm linh kiện.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2015)

 

 24.             09/11/2015| Thông tư số 170/2015/TT-BTC

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ Căn cước công nhân.

Thông tư này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ Căn cước công dân theo quy định của Luật căn cước công dân.

 

Theo đó,

1. Đối tượng nộp lệ phí Căn cước công dân

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân phải nộp lệ phí thẻ Căn cước công dân theo Thông tư số 170.

2. Đối tượng không phải nộp lệ phí

- Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân lần đầu.

- Đổi thẻ Căn cước công dân khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

- Đổi thẻ Căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân.

3. Đối tượng được miễn lệ phí

- Thông tư 170/2015 của Bộ Tài chính quy định công dân đã được cấp Chứng minh nhân dân 9 số và Chứng minh nhân dân 12 số nay chuyển sang cấp thẻ Căn cước công dân theo Luật Căn cước công dân thì được miễn lệ phí.

- Đổi thẻ Căn cước công dân khi thay đổi địa giới hành chính.

- Đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định.

- Đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa theo Thông tư số 170/2015/TT-BTC.

 

Thông tư này thay thế Thông tư số 155/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016)

 

 25.             13/11/2015| Thông tư số 180/2015/TT-BTC

Hướng dẫn về đăng ký giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết.

Thông tư này hướng dẫn về đối tượng, hồ sơ, thủ tục đăng ký giao dịch chứng khoán của các công ty đại chúng chưa niêm yết và hủy niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán.

 

Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:

a) Tổ chức phát hành;

b) Công ty đại chúng;

c) Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam;

d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016)

 

 26.             17/11/2015| Thông tư số 183/2015/TT-BTC

Hướng dẫn thực hiện thanh toán bằng quỹ đất cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án đầu tư Xây dựng – Chuyển giao quy định tại Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg ngày 26 tháng 06 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

Thông tư này hướng dẫn thực hiện thanh toán bằng quỹ đất cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án đầu tư Xây dựng - Chuyển giao quy định tại Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

 

Đối tượng áp dụng:

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng BT ủy quyền hoặc giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, đàm phán, ký kết Hợp đồng BT và thực hiện Hợp đồng BT theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

3. Nhà đầu tư thực hiện Hợp đồng BT.

4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện Dự án BT.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016)

 

 27.             24/11/2015| Thông tư số 191/2015/TT-BTC

Quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế.

Thông tư này quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế.

 

Đối tượng áp dụng gồm:

1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp chuyển phát nhanh.

3. Doanh nghiệp kinh doanh kho bãi, địa điểm kiểm tra hải quan tập trung đối với hàng hóa chuyển phát nhanh.

4. Cơ quan Hải quan; công chức hải quan.

 

Thông tư này thay thế Thông tư số 100/2010/TT-BTC ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế và Thông tư số 36/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 03 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường bộ.

 

 (Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016)

 

 28.             24/11/2015| Thông tư số 193/2015/TT-BTC

Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

Thông tư bổ sung điểm h khoản 7 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC về các trường hợp khác không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

 

Tổ chức, doanh nghiệp nhận các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước.

 

Thù lao thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT quy định tại điểm này là các khoản thù lao nhận được từ hoạt động: thu BHXH tự nguyện, BHYT tự nguyện cho cơ quan BHXH; chi trả trợ cấp ưu đãi cho người có công, trợ cấp khác cho Bộ Lao động và thương binh xã hội; thu thuế của hộ cá nhân cho cơ quan thuế và các khoản thu hộ, chi hộ khác cho cơ quan Nhà nước.

 

 (Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2016)

 

 29.             23/11/2015| Quyết định số 2465/QĐ-BTC

Về việc đính chính Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTX ngày 18/06/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT_BTC ngày 10/10/2014.

Thông tư này đính chính lại nội dung tại tiết đ, khoản 1, Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT_BTC về một trong hai tiêu chí hưởng ưu đãi thuế TNDN cho khoản thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản).

 

 (Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký)

 

 

·                BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

 

 30.             28/10/2015|Thông tư số 13/2015/TT-BKHĐT

Ban hành danh mục lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí lựa chọn đối tượng ưu tiên hỗ trợ của quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Thông tư này quy định lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí lựa chọn đối tượng ưu tiên hỗ trợ của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập theo Quyết định số 601/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Quyết định số 601/QĐ-TTg).

 

Hồ sơ, thủ tục thẩm định, quyết định khoản vay từ Quỹ thực hiện theo hướng dẫn của Hội đồng quản lý Quỹ.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 12 năm 2015)

 

 31.             17/11/2015|Thông tư số 14/2015/TT-BKHĐT

Ban hành danh mục máy móc thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên vật liệu, vật tư, linh kiện bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được.

            Thông tư này Ban hành kèm theo Thông tư các Danh mục sau:

1. Danh mục phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được (Phụ lục I);

2. Danh mục máy móc, thiết bị trong nước đã sản xuất được (Phụ lục II);

3. Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được (Phụ lục III);

4. Danh mục nguyên liệu, vật tư, linh kiện, phụ tùng thay thế trong nước đã sản xuất được (Phụ lục IV);

5. Danh mục linh kiện, phụ tùng xe buýt trong nước đã sản xuất được (Phụ lục V);

6. Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước đã sản xuất được (Phụ lục VI);

7. Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu trong nước đã sản xuất được (Phụ lục VII);

8. Danh mục nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm phần mềm trong nước đã sản xuất được (Phụ lục VIII).

           

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016)

 

 32.             27/11/2015| Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT

Quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

Thông tư này quy định chi tiết việc lập báo cáo thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13.

 

Thông tư áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà thầu quy định tại khoản 1 Điều này.

 

Thông tư này thay thế Thông tư số 21/2010/TT-BKH ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và Thông tư số 08/2010/TT-BKH ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2016)

 

 

·                ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

 

 33.             19/11/2015| Quyết định số 999/QĐ-UBCK

Ban hành Quy chế mẫu về bán đấu giá cổ phần theo lô tại Sở Giao dịch Chứng khoán.

Quyết định này được ban hành kèm theo Quy chế mẫu về bán đấu giá cổ phần theo lô tại Sở Giao dịch Chứng khoán.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký)

 

 

·                BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

 

 34.             05/11/2015| Thông tư số 20/2015/TT-BTC

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nghị định số 93/2014/nđ-cp ngày 17 tháng 10 năm 2014 của chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 64/2013/nđ-cp ngày 27 tháng 6 năm 2013 của chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ.

Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính ph sa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ (sau đây viết tắt là Nghị định s 93/2014/NĐ-CP).

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2015)

 

 35.             13/11/2015| Thông tư số 23/2015/TT-BTC

Quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.

Thông tư này quy định tiêu chí, hồ sơ, thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, bao gồm cả linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng có mã số HS thuộc Chương 84 và Chương 85 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2015, nhằm sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nước mà không thuộc các Danh mục hàng hóa cẩm nhập khẩu do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định.

 

 (Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 2016)

 

 

·                BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

 

 36.             22/10/2015| Thông tư số 44/2015/TT-BLĐTBXH

Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 63/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

Thông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu quy định tại Nghị định số 63/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

 

Đối tượng áp dụng Thông tư là Người lao động dôi dư trong công ty thực hiện sắp xếp lại; người đại diện phần vốn của công ty; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu quy định tại Điều 2 Nghị định số 63/2015/NĐ-CP.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành  kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2015)

 

 

·                BỘ Y TẾ

 

 37.             30/11/2015|Thông tư số 44/2015/TT-BYT

Ban hành «Danh mục vi chất dinh dưỡng sử dụng trong thự phẩm».

Thông tư này quy định danh mục vitamin, chất khoáng và yêu cầu về quản lý đối với vi chất dinh dưỡng sử dụng để bổ sung, tăng cường vào thực phẩm.

 

Thông tư này thay thế Thông tư số 24/2011/TT-BYT ngày 21 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc nhập khẩu trang thiết bị y tế.

 

(Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 03 năm 2016)

 

 

·                NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

 

 38.             28/10/2015|Thông tư số 20/2015/TT-NHNN

Quy định về việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức.

Thông tư này quy định việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức, bao gồm:

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi là tổ chức tín dụng được phép).

2. Tổ chức kinh tế (không bao gồm tổ chức tín dụng).

3. Tổ chức khác bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam.

 

 (Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 12 năm 2015)

 

 39.             20/11/2015|Thông tư số 22/2015/TT-NHNN

Quy định hoạt động cung ứng và sử dụng séc.

Thông tư này quy định về hoạt động cung ứng và sử dụng séc tại các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

 

Đối tượng áp dụng gồm:

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, các tổ chức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng séc và liên quan đến việc sử dụng, thanh toán séc, bao gồm: người ký phát, người bị ký phát, người chuyển nhượng, người được chuyển nhượng, người bảo lãnh, người được bảo lãnh, người thụ hưởng, người đại diện hợp pháp của những người trên và những người khác có liên quan đến sử dụng séc

 

(Thông tư này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 01 năm 2016)

 

 40.             04/12/2015|Thông tư số 23/2015/TT-NHNN

Sử đổi, bổ sung một số điều của Quy chế dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 581/2003/QĐ-NHNN ngày 09 tháng 6 năm 2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế, bao gồm:

Điều 6 về việc trả lãi đối với số tiền phải dự trữ bắt buộc: Ngân hàng Nhà nước quyết định lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc lãi suất tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi trong từng thời kỳ;

 

Điều 10 về việc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc:

- Đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, Thống đốc NHNN xem xét quyết định giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc cho tổ chức tín dụng đến mức tối thiểu 0%.

- Đối với tổ chức tín dụng đang thực hiện phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, TCTD tham gia cơ cấu lại tổ chức tín dụng yếu kém theo chỉ định, Thống đốc NHNN xem xét quyết định giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc cụ thể cho từng tổ chức tín dụng…

 

(Thông tư này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 01 năm 2016)

 

 41.             08/12/2015|Thông tư số 24/2015/TT-NHNN

Quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú.

Thông tư này quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú.

 

Đối tượng áp dụng:

1. Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối và thực hiện cho vay bằng ngoại tệ đối với khách hàng.

2. Khách hàng là người cư trú vay vốn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật về hoạt động cho vay.

 

Thông tư này thay thế Thông tư số 43/2014/TT-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú.

 

(Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2016)

 

 

·                THANH TRA CHÍNH PHỦ - NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

 

 42.             25/11/2015| Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-TTCP-NHNN

Hướng dẫn việc phong tỏa tài khoản của đối tượng thanh tra.

Thông tư này hướng dẫn về thẩm quyền yêu cầu phong tỏa tài khoản; căn cứ, thủ tục phong tỏa tài khoản, hủy việc phong tỏa tài khoản của đối tượng thanh tra; trách nhiệm của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam nơi đối tượng thanh tra có tài khoản.

 

Đối tượng áp dụng:

1. Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật về thanh tra.

2. Trưởng đoàn thanh tra hành chính, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành.

3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

4. Đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành  kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2016)

 

 

·                ỦY BAN NHÂN DÂN

 

 43.             30/10/2015| Quyết định số 50/2015/TT-UBND

Về việc ban hành quy định về thực hiện chương trình kích cầu đầu tư của Thành phố Hồ Chí Minh.

Quy định này quy định về việc triển khai thực hiện Chương trình kích cầu đầu tư của Thành phố bao gồm: trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Chương trình; các đơn vị làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt chủ trương hỗ trợ lãi suất cho các dự án tham gia Chương trình; chức năng và nhiệm vụ của các Sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận, huyện trong công tác phối hợp xem xét, theo dõi tình hình thực hiện, tình hình giải ngân và công tác quyết toán đi với khoản htrợ lãi suất cho các dự án tham gia Chương trình kích cầu đầu tư của Thành phố nhằm khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể đầu tư đổi mới trang thiết bị hiện đại, thay thế hàng nhập khẩu, tạo ra giá trị sản phẩm gia tăng, phát triển mạnh mẽ các ngành công nghiệp hỗ trợ, thúc đẩy xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục - đào tạo, dạy nghề, thể dục thể thao.

 

(Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký)

 

 

 

 
* * *

 

    _______________________________________________

    Chi tiết xin liên hệ:

 

Anh Nguyễn Ngọc Thành - Phó Tổng Giám đốc 

  kiêm Trưởng Phòng Tư vấn 

E-mail   : thanh.nn@a-c.com.vn

Tel         : (+848) 354 729 72 (ext: 203)

Fax        : (+848) 354 729 70

Hoặc gửi cho BP Thông tin Pháp lý:
E-mail: BTillyAC.Advisory@a-c.com.vn

_______________________________________________