Bản tin nghiệp vụ tháng 5 năm 2016

 

BẢN TIN NGHIỆP VỤ THÁNG 5 NĂM 2016

VĂN BẢN PHÁP QUY MỚI BAN HÀNH

 

 

·                QUỐC HỘI

 

   1.               05/04/2016| Luật số 102/2016/QH13

Luật trẻ em.

Luật này quy định về quyền, bổn phận của trẻ em; nguyên tắc, biện pháp bảo đảm thực hiện quyền trẻ em; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em.

 

Luật này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ sở giáo dục, gia đình, công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, cá nhân là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân).

 

Luật này thay thế Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em số 25/2004/QH11

 

(Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2017)

 

   2.               05/04/2016| Luật số 103/2016/QH13

Luật báo chí.

Luật này quy định về quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân; tổ chức và hoạt động báo chí; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia và có liên quan đến hoạt động báo chí; quản lý nhà nước về báo chí.

 

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia và có liên quan đến hoạt động báo chí tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 

Luật này thay thế Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/1999/QH10.

 

(Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017)

 

   3.               06/04/2016| Luật số 104/2016/QH13

Luật tiếp cận thông tin.

Luật này quy định về việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân, nguyên tắc, trình tự, thủ tục thực hiện quyền tiếp cận thông tin, trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan nhà nước trong việc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân.

 

(Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018)

 

   4.               06/04/2016| Luật số 106/2016/QH13

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế.

Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 70/2014/QH13, Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 21/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13.

 

   5.               06/04/2016| Luật số 107/2016/QH13

Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế, biểu thuế, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

 

Các đối tượng chịu thuế bao gồm:

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

 

Luật này thay thế Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11

 

(Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2016)

 

 

·                CHÍNH PHỦ

 

   6.               05/04/2016| Nghị định số 24/2016/NĐ-CP

Quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước.

1. Nghị định này quy định các nguyên tắc quản lý ngân quỹ nhà nước; các nghiệp vụ quản lý ngân quỹ nhà nước trong hệ thống Kho bạc Nhà nước; nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc quản lý ngân quỹ nhà nước.

2. Nghị định này áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước; các cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế và các cá nhân có liên quan đến công tác quản lý ngân quỹ nhà nước.

 

(Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017)

 

   7.               05/04/2016| Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP

Về quản lý vật liệu xây dựng

1. Nghị định này quy định các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, bao gồm: Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng, quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng; hoạt động đầu tư, sản xuất vật liệu xây dựng; quản lý chất lượng, kinh doanh vật liệu xây dựng; chính sách phát triển vật liệu xây dựng Tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, Tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường. Riêng đối với vật liệu xây dựng kim loại và vật liệu xây dựng không có nguồn gốc từ khoáng sản, Nghị định này chỉ Điều chỉnh về quản lý chất lượng và kinh doanh.

2. Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

3. Nghị định này thay thế Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng.

 

(Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 5 năm 2016)

 

   8.               28/04/2016| Nghị định số 30/2016/NĐ-CP

Quy định chi tiết hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Nghị định này quy định chi tiết hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý.

 

Nghị định này được áp dụng đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

 

Nghị định này thay thế Điều 9 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp và Thông tư số 113/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết về hoạt động đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng các quỹ bảo hiểm do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý.

 

(Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 6 năm 2016)

 

 

·                THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

   9.               05/04/2016| Quyết định số 15/2016/QĐ-TTg

Về mức chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế giai đoạn 2016 - 2018.

Quyết định này quy định về mức trích chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; mức chi tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong tổ chức Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an, người lao động thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp của ngành lao động - thương binh và xã hội giai đoạn 2016 - 2018.

 

Quyết định này áp dụng đối với:

1. Các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

2. Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an.

3. Trung tâm dịch vụ việc làm địa phương, tổ chức bảo hiểm thất nghiệp trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được giao thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp và các nhiệm vụ liên quan về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

 

(Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 5 năm 2016)

 

 

·                BỘ TÀI CHÍNH

 

10.            11/04/2016| Thông tư số 61/2016/TT-BTC

Hướng dẫn thu, nộp và quản lý khoản lợi nhuận, cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp

Thông tư này quy định chi tiết việc thu, nộp lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ đối với công ty mẹ của các Tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của các Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ; thu, nộp cổ tức và lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do bộ, ngành, địa phương đại diện chủ sở hữu.

 

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ, bao gồm:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ của các tập đoàn kinh tế nhà nước;

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ của tổng công ty nhà nước (gồm cả Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước - gọi tắt là SCIC);

c) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;

d) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập.

2. Công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước do bộ, ngành, địa phương đại diện chủ sở hữu.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do bộ, ngành, địa phương đại diện chủ sở hữu.

4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu.

5. Người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2016)

 

11.            15/04/2016| Quyết định số 832/QĐ-BTC

Về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc thẩm quyền giải quyết của BTài chính

Quyết định này công bố sáu (06) thủ tục hành chính sửa đổi, thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực Quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính bao gồm:

- 04 Thủ tục hành chính sửa đổi, thay thế;

- 02 Thủ tục hành chính bãi bỏ.

 

(Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2015)

 

 

·                BỘ CÔNG THƯƠNG

 

12.            10/05/2016| Thông tư số 03/2016/TT-BCT

Quy định chi tiết một số điều của nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính Phủ về kinh doanh khí.

Thông tư này quy định chi Tiết một số Điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.

 

Thông tư này áp dụng đối với thương nhân theo quy định của Luật Thương mại; Thương nhân nhập khẩu, sản xuất và chế biến khí chuyên dùng cho nhu cầu riêng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh khí.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016)

 

 

·                BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

 

13.            10/05/2016| Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT

Quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản

Thông tư này quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản nuôi.

 

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài có liên quan đến hoạt động phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản trên lãnh thổ Việt Nam.

 

Thông tư này thay thế các văn bản sau:

a) Thông tư số 38/2012/TT-BNNPTNT ngày 02/8/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bệnh động vật thủy sản phải công bố dịch;

b) Thông tư số 17/2014/TT-BNNPTNT ngày 20/6/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phòng, chống dịch bệnh cho động vật thủy sản nuôi.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày  01 tháng 7 năm 2016)

 

 

·                NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

 

14.            15/04/2016| Thông tư số 04/2016/TT-NHNN

Quy định về việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Thông tư này quy định việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước).

 

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.

2. Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là thành viên).

 

Thông tư này thay thế:

a) Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước;

b) Quyết định số 42/2006/QĐ-NHNN ngày 28 tháng 8 năm 2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17/8/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành  kể từ ngày 01 tháng 06  năm 2016)

 

15.            15/04/2016| Thông tư số 05/2016/TT-NHNN

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành  kể từ ngày 15 tháng 04 năm 2016)

 

 

·                BẢO HIỂM XÃ HỘI

 

16.            01/04/2016| Thông báo số 875/TB-BHXH

Về việc điều chỉnh thông báo số 846/TB-BHXH ngày 29/3/2016 của Giám đốc bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 29/3/2016, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh có ban hành Thông báo số 846/TB-BHXH về việc ban hành điều chỉnh quy trình và phiếu giao nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa. Sau đó, có ý kiến đóng góp của các Phòng nghiệp vụ về Phiếu giao nhận hồ sơ (PGNHS) số 602, 612 đính kèm trong thông báo số 846/TB-BHXH, do đó Phòng Tổ chức cán bộ đã tham mưu điều chỉnh PGNHS số 602 và 612 nói trên (đính kèm PGNHS mới theo thông báo này).

 

 

·                THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

 

17.            05/04/2016| Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BKHCN-BKHĐT

Quy định chi tiết và hướng dẫn xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

Thông tư này quy định chi Tiết và hướng dẫn về căn cứ xác định tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp và các biện pháp khắc phục hậu quả; trình tự, thủ tục thay đổi tên doanh nghiệp, loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

 

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp sử dụng tên doanh nghiệp đã đăng ký xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

2. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ (sau đây gọi tắt là chủ thể quyền sở hữu công nghiệp).

3. Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.

4. Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi tắt là Phòng Đăng ký kinh doanh).

5. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2016)

 

 

 

* * *

 

 


 

  ____________________________________________________

 

  Chi tiết xin liên hệ:

   Anh Nguyễn Ngọc Thành - Phó Tổng Giám đốc 

                                                                                  kiêm Trưởng Phòng Tư vấn 

E-mail   : thanh.nn@a-c.com.vn

Tel         : (+848) 354 729 72 (ext: 203) 

Fax        : (+848) 354 729 70 

 

Hoặc gửi cho BP Thông tin Pháp lý:

 

 

E-mail   : BTillyAC.Advisory@a-c.com.vn

_______________________________________________