Bản tin nghiệp vụ tháng 4 năm 2016

BẢN TIN NGHIỆP VỤ THÁNG 4 NĂM 2016

VĂN BẢN PHÁP QUY MỚI BAN HÀNH

 

 

·        ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

 

   1.       08/03/2016| Pháp lệnh số 11/2016/UBTVQH13

Quản lý thị trường.

1. Pháp lệnh này quy định vị trí, chức năng, tổ chức; hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên ngành của lực lượng Quản lý thị trường; cơ chế phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; bảo đảm hoạt động, chế độ, chính sách đối với lực lượng Quản lý thị trường.

2. Pháp lệnh này áp dụng đối với:

a)   Cơ quan, công chức Quản lý thị trường.

b)  Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có liên quan đến tổ chức, hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường.

 

(Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016)

 

 

·        CHÍNH PHỦ

 

   2.       16/03/2016| Nghị định số 16/2016/NĐ-CP

Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.

1. Nghị định này quy định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia, tổ chức chính phủ được chính phủ nước ngoài ủy quyền (sau đây gọi chung là nhà tài trợ nước ngoài) cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, vốn đối ứng của phía Việt Nam.

3. Nghị định này thay thế Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.

 

(Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2016)

 

   3.       22/03/2016| Nghị định số 19/2016/NĐ-CP

Về kinh doanh khí.

1. Nghị định này quy định về kinh doanh khí và Điều kiện kinh doanh khí tại thị trường Việt Nam.

2. Nghị định này áp dụng đối với thương nhân theo quy định của Luật Thương mại và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh khí.

Nghị định này không áp dụng đối với thương nhân nhập khẩu, sản xuất và chế biến khí chuyên dùng cho nhu cầu riêng của mình, không lưu thông trên thị trường theo đăng ký với Bộ Công Thương.

3. Nghị định này thay thế Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng và Điều 2 Nghị định số 118/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng. Những quy định trước đây về quản lý kinh doanh khí trái với quy định tại Nghị định này đều bị bãi bỏ.

 

(Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016)

 

   4.       31/03/2016| Nghị định số 21/2016/NĐ-CP

Quy định việc thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của cơ quan bảo hiểm xã hội.

1. Nghị định này quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan và người đứng đầu cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; tiêu chuẩn, chế độ của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; hoạt động thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

2. Nghị định này áp dụng đối với:

a) Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; Đoàn thanh tra, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có liên quan đến hoạt động đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, trừ các đối tượng liên quan đến hoạt động đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

c) Các cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

 

(Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2016)

 

 

·        THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

   5.       22/02/2016| Quyết định số 06/2016/QĐ-TTg

Về việc miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại việt nam.

1. Quyết định này quy định về việc miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài trực tiếp thực hiện các hoạt động của chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

2. Quyết định này áp dụng đối với chuyên gia nước ngoài được tuyển chọn để trực tiếp thực hiện các hoạt động của chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài, trên cơ sở thống nhất giữa tổ chức phi chính phủ nước ngoài và cơ quan chủ quản dự án của Việt Nam quy định tại văn kiện chương trình, dự án đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài

 

(Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2016)

 

   6.       22/02/2016| Quyết định số 07/2016/QĐ-TTg

Về việc miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.

1. Quyết định này quy định về việc miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.

2. Quyết định này áp dụng đối với cá nhân là người Việt Nam được tuyển dụng theo hợp đồng để làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.

 

Quyết định này không áp dụng đối với cá nhân là người Việt Nam được tuyển dụng và làm việc theo giờ tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam

 

(Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2016)

 

   7.       26/02/2016| Quyết định số 306/QĐ-TTg

Về điều chỉnh mức cho vay đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn.

Quyết định này điều chỉnh:

-          Mức vốn cho vay quy định tại Điều 7 Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn;

-          Mức bảo đảm tiền vay quy định tại Điều 10 Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn.

 

Quyết định này áp dụng cho những khoản vay được ký hợp đồng mới kể từ khi Quyết định này có hiệu lực thi hành, không thực hiện cho vay bổ sung đối với dư nợ cũ của hợp đồng đã ký trước thời gian điều chỉnh mức cho vay theo Quyết định này.

 

(Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2016)

 

   8.       26/02/2016| Quyết định số 307/QĐ-TTg

Về điều chỉnh mức cho vay đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn.

Quyết định này điều chỉnh:

-          Mức vốn cho vay quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn;

-          Mức bảo đảm tiền vay quy định tại Điều 12 của Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn.

 

Quyết định này áp dụng cho những khoản vay được ký hợp đồng mới kể từ khi Quyết định này có hiệu lực thi hành, không thực hiện cho vay bổ sung đối với dư nợ cũ của hợp đồng đã ký trước thời gian điều chỉnh mức cho vay theo Quyết định này.

 

(Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2016)

 

 

·        BỘ TÀI CHÍNH

 

   9.       26/02/2016| Thông tư số 36/2016/TT-BTC

Hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật dầu khí

1. Thông tư này hướng dẫn các quy định về thuế đối với: các tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là nhà thầu) tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu thô, condensate (sau đây gọi chung là dầu thô) và khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than (sau đây gọi chung là khí thiên nhiên) tại Việt Nam theo quy định của Luật Dầu khí; và các bên có quan hệ liên kết với nhà thầu tham gia trong hợp đồng dầu khí.

2. Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2016 trở đi và áp dụng đối với các chuyến dầu thô, khí thiên nhiên xuất bán kể từ ngày 01/01/2016.

 

Thông tư này không áp dụng đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí của Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro” từ lô 09-1 theo quy định tại Hiệp định 2010 và Nghị định thư 2013 giữa Chính phủ Việt Nam và Liên bang Nga trừ quy định về thuế đối với hoạt động chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí quy định tại Mục 4 Thông tư này.

 

3. Thông tư này thay thế các Thông tư sau:

-   Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước và Thông tư số 04/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính quy định Quy trình Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước.

-    Thông tư số 32/2009/TT-BTC ngày 19/2/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/04/2016)

 

10.       29/02/2016| Thông tư số 37/2016/TT-BTC

Quy định lãi suất cho vay của Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Thông tư này quy định lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam (VND) của Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập theo Quyết định số 601/QĐ-TTg ngày 17/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2016)

 

11.       03/03/2016| Thông tư số 42/2016/TT-BTC

Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy.

Thông tư này Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy.

 

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy thì phải nộp phí kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy theo quy định.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2016.)

 

12.       17/03/2016| Thông tư số 48/2016/TT-BTC

Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông tư này sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 27.10 tại biểu thuế nhập khẩu ưu đãi như sau:

-    Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng dầu thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi kèm theo Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh Mục thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư này;

-    Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng dầu diezel sinh học tại Chương 98 thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 182/2015/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất mới quy định tại Danh Mục thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư này.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 3 năm 2016)

 

13.       18/03/2016| Thông tư số 51/2016/TT-BTC

Sửa đổi, bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với mặt hàng sắt hoặc thép để sản xuất tanh lốp xe thuộc  Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ tài chính.

Thông tư này sửa đổi, bổ sung những mục sau:

-    Mục I - Chú giải và Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại chương 98;

-    Mục II - Danh Mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại Chương 98.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2016)

 

14.       21/03/2016| Thông tư số 53/2016/TT-BTC

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC như sau:

-   Sửa đổi Điểm g Khoản 1 Điều 15 Thông tư số 200/2014/TT-BTC về phương pháp tính giá vốn khi thanh lý, nhượng bán chứng khoán kinh doanh;

-    Thay cụm từ “giá vốn bình quân gia quyền” và “giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi tính theo phương pháp bình quân gia quyền” bằng cụm từ “giá vốn tại Điểm d và Điểm e Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 200/2014/TT-BTC;

-     Sửa đổi, bổ sung khoản 1.3 Điều 69 Thông tư số 200/2014/TT-BTC về nguyên tắc xử lý tỷ giá hối đoái;

-    Thay các cụm từ “tỷ giá bình quân gia quyền di động”, “tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền” bằng cụm từ “tỷ giá bình quân gia quyền di động hoặc tỷ giá giao dịch thực tế” tại Điểm e Khoản 1 Điều 12, Điểm đ Khoản 1 Điều 13, Điểm e Khoản 1 Điều 18, Điểm c Khoản 1 Điều 51, Khoản 1.4 và Điểm b, c Khoản 1.5 Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC;

-     Sửa đổi, bổ sung khoản 4.1 Điều 69 Thông tư số 200/2014/TT-BTC về xử lý kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ.

-     Sửa đổi, bổ sung điều 120 Thông tư số 200/2014/TT-BTC liên quan vấn đề dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt

 

Các quy định khác về tỷ giá tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC được thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Thông tư này

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký)

 

 

·        BỘ CÔNG THƯƠNG

 

15.       31/12/2015| Thông tư số 57/2015/TT-BCT

Quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

Thông tư này quy định về Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương.

 

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

 

Thông tư này bãi bỏ quy định về “cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ” tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ Điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 04 năm 2016)

 

16.       07/03/2015| Quyết định số 862/QĐ-BCT

Áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời.

Quyết định này ban hành Thông báo liên quan đến áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời đối với mặt hàng phôi thép và thép dài nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước/vùng lãnh thổ khác nhau.

 

(Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/3/2016)

 

17.       10/03/2016| Quyết định số 920/QĐ-BCT

Áp dụng biện pháp tự vệ toàn cầu.

Quyết định này ban hành thông báo áp dụng biện pháp tự vệ chính thức đối với mặt hàng bột ngọt nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước/vùng lãnh thổ khác nhau với nội dung chi tiết nêu trong Thông báo gửi kèm theo Quyết định này.

 

(Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký)

 

 

·        BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

 

18.       01/03/2016| Thông tư số 02/2016/TT-BKHĐT

Hướng dẫn lựa chọn sơ bộ dự án, lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

Thông tư này hướng dẫn việc lựa chọn sơ bộ dự án; lập, thẩm định và phê duyệt đề xuất dự án; lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

 

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình lựa chọn sơ bộ dự án, lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành  kể từ ngày 18 tháng 04 năm 2016)

 

 

·         BỘ Y TẾ

 

19.       26/02/2015| Thông tư số 04/2016/TT-BYT

Quy định về khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh lao

1. Thông tư này quy định về khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết tắt là KCB), thanh toán chi phí KCB và chuyển tuyến KCB bảo hiểm y tế (sau đây viết tắt là BHYT) đối với người mắc bệnh lao, lao kháng thuốc, nghi mắc lao, lao tiềm ẩn và người sử dụng các dịch vụ y tế liên quan đến KCB lao.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các cơ sở KCB nhà nước và tư nhân có hợp đồng KCB BHYT.

b) Các cơ sở y tế thuộc mạng lưới phòng chống lao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

c) Người tham gia BHYT mắc bệnh lao, lao kháng thuốc, nghi mắc lao, lao tiềm ẩn và người sử dụng các dịch vụ y tế liên quan đến KCB lao.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành  kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2016)

 

20.       29/02/2016| Thông tư số 05/2016/TT-BYT

Quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú.

1. Thông tư này quy định về kê đơn thuốc trong Điều trị ngoại trú đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và tư nhân.

2. Thông tư này thay thế Quyết định số 04/2008/QĐ-BYT ngày 01 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế kê đơn thuốc trong Điều trị ngoại trú.

 

 (Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2016)

 

 

·        BỘ XÂY DỰNG

 

21.       10/03/2016| Thông tư số 05/2016/TT-BXD

Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

1. Thông tư này hướng dẫn xác định đơn giá nhân công để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu, giá xây dựng, giá hợp đồng, chỉ số giá xây dựng.

2. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) áp dụng các quy định của Thông tư này.

b) Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng các quy định của Thông tư này.

3. Thông tư này thay thế Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2016)

 

22.       10/03/2016| Thông tư số 07/2016/TT-BXD

Hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.

1. Thông tư này hướng dẫn Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng bao gồm: nguyên tắc, các trường hợp được Điều chỉnh giá, trình tự, thủ tục, nội dung và phương pháp Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng (bao gồm cả hợp đồng xây dựng giữa nhà đầu tư thực hiện dự án BOT, BTO, BT và PPP với nhà thầu thực hiện các gói thầu của dự án) sau:

-   Dự án đầu tư xây dựng của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập.

-   Dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp nhà nước;

-   Dự án đầu tư xây dựng không thuộc quy định tại Điểm a, b Khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án.

Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng quy định tại Thông tư này.

3. Đối với hợp đồng xây dựng thuộc các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), nếu Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định khác với các quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo các quy định của Điều ước quốc tế đó.

 

Thông tư này thay thế Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2016)

 

23.       10/03/2016| Thông tư số 08/2016/TT-BXD

Hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng.

1. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung của các hợp đồng tư vấn xây dựng gồm: tư vấn khảo sát xây dựng, tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, tư vấn thiết kế xây dựng công trình, tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình (sau đây gọi chung là tư vấn xây dựng) thuộc các dự án đầu tư xây dựng (bao gồm cả hợp đồng xây dựng giữa nhà đầu tư thực hiện dự án đối tác công tư PPP với nhà thầu thực hiện các gói thầu của dự án).

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng được quy định tại Khoản 1 Điều này trên lãnh thổ Việt Nam. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến hợp đồng tư vấn xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng quy định tại Thông tư này.

Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng thuộc các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nếu Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định khác với quy định của Thông tư này thì thực hiện theo các quy định của Điều ước quốc tế đó.

3. Thông tư này thay thế cho Thông tư số 08/2011/TT-BXD ngày 28/6/2011 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn mẫu Hợp đồng một số công việc tư vấn xây dựng.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2016)

 

 

·        BỘ CÔNG AN

 

24.       04/03/2016| Thông tư số 11/2016/TT-BCA

Quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân.

1. Thông tư này quy định về nguyên tắc, trình tự thực hiện cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

2. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Cán bộ làm công tác cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

b) Công an các đơn vị, địa phương.

c) Tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

3. Thông tư này thay thế Thông tư số 07/2014/TT-BCA ngày 13 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2016)

 

 

·        NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

 

25.       31/12/2015| Thông tư số 42/2015/TT-NHNN

Quy định về nghiệp vụ thị trường mở.

1. Thông tư này quy định việc tổ chức thực hiện nghiệp vụ thị trường mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Thông tư này áp dụng đối với :các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân) và được Ngân hàng Nhà nước công nhận là thành viên nghiệp vụ thị trường mở Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước).

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành  kể từ ngày 30 tháng 04 năm 2016)

 

26.       26/02/2016| Thông tư số 02/2016/TT-NHNN

Về dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn của tổ chức tín dụng

1. Thông tư này quy định về dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng) được phép thực hiện hoạt động này.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Tổ chức tín dụng được phép thực hiện dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;

b) Cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác theo quy định của Bộ luật dân sự sử dụng dịch vụ bảo quản tài sản; sử dụng dịch vụ cho thuê tủ, két an toàn của tổ chức tín dụng (sau đây gọi là khách hàng).

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành  kể từ ngày 09 tháng 04 năm 2016)

 

27.       26/02/2016| Thông tư số 03/2016/TT-NHNN

Hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp

1. Thông tư này quy định về:

a) Thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

b) Việc mở và sử dụng tài Khoản vay, trả nợ nước ngoài tại tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam;

c) Việc rút vốn, trả nợ và chuyển tiền khác liên quan đến thực hiện các Khoản vay nước ngoài;

d) Quản lý ngoại hối đối với các giao dịch liên quan đến bảo lãnh Khoản vay nước ngoài;

đ) Việc cung cấp, sử dụng và quản lý thông tin trên Trang điện tử quản lý vay, trả nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi là Trang điện tử);

e) Chế độ báo cáo thống kê về hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.Thông tư này quy định về dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng) được phép thực hiện hoạt động này.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam là Bên đi vay nước ngoài (sau đây gọi chung là Bên đi vay).

b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ tài Khoản liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài, bảo lãnh cho Khoản vay nước ngoài tại Việt Nam.

c) Các tổ chức, cá nhân là bên bảo lãnh cho Khoản vay nước ngoài của Bên đi vay.

d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác cho vay từ Bên ủy thác cho vay là người không cư trú.

e) Các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vay nước ngoài của Bên đi vay.

f) Các cá nhân, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm quản lý và khai thác thông tin trên Trang điện tử.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành  kể từ ngày 15 tháng 04 năm 2016)

 

 

·        TỔNG CỤC HẢI QUAN

 

28.       03/03/2016| Quyết định số 369/QĐ-TCHQ

Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa tại cơ quan Tổng cục Hải quan

Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện cơ chế một cửa tại cơ quan Tổng cục Hải quan.

 

Quyết định này thay thế Quyết định số 854/QĐ-TCHQ ngày 11/5/2007 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy trình giải quyết công việc theo cơ chế một cửa tại cơ quan Tổng cục Hải quan.

 

(Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2016)

 

 

·        ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH

 

29.       25/03/2016| Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND

Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn thành phố hồ chí minh.

1. Quyết định này Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 để xác định giá đất cụ thể áp dụng đối với các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 4 Điều 114, Khoản 2 Điều 172 và Khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành) dưới 30 tỷ đồng; đối với trường hợp thuê đất thu tiền hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo; giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.

2. Quyết định này áp dụng đối với các trường hợp đủ điều kiện áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Điều 1 Quyết định này, phát sinh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực để thực hiện nghĩa vụ tài chính.

3. Quyết định này thay thế Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

 

(Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký)

 

 

·        BẢO HIỂM XÃ HỘI TP. HỒ CHÍ MINH

 

30.       18/02/2016| Thông báo số 455/TB-BHXH

Về việc điều chỉnh quy trình tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ theo cơ chế một cửa.    

Thông báo này căn cứ Quyết định số 2103/QĐ-BHXH ngày 06/6/2012 của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành quy định tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế một cửa tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo đề nghị của Trưởng Phòng Cấp Sổ, thẻ, Phòng NVGĐ 2 và Phòng Quản lý hồ sơ Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh điều chỉnh quy trình tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ theo cơ chế một cửa.

 

(Thông báo này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 02 năm 2016)

 

31.       18/02/2016| Thông báo số 456/TB-BHXH

Về việc điều chỉnh, bổ sung nội dung quy trình giao dịch điện tử

Thông báo này căn cứ Công văn số 640/BHXH-TCCB ngày 14/03/2013 và Công văn số 2684/BHXH-TCCB ngày 30/7/2013 của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh về việc triển khai tiếp nhận hồ sơ điện tử theo cơ chế một cửa liên thông; theo đề nghị của Trưởng phòng Thu và Trưởng phòng Cấp sổ, thẻ; nhằm mục đích ngày càng hoàn thiện Quy trình tiếp nhận hồ sơ điện tử, Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh

 

(Thông báo này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 02 năm 2016)

 

 

 

 

* * *

 

    _______________________________________________

    Chi tiết xin liên hệ:

 

Anh Nguyễn Ngọc Thành - Phó Tổng Giám đốc 

kiêm Trưởng Phòng Tư vấn 

E-mail   : thanh.nn@a-c.com.vn

Tel         : (+848) 354 729 72 (ext: 203)

Fax        : (+848) 354 729 70

Hoặc gửi cho BP Thông tin Pháp lý:
E-mail: BTillyAC.Advisory@a-c.com.vn

_______________________________________________