Bản tin nghiệp vụ tháng 3 năm 2016

 

 

BẢN TIN NGHIỆP VỤ THÁNG 3 NĂM 2016

VĂN BẢN PHÁP QUY MỚI BAN HÀNH

 

 

·                ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

 

   1.     10/12/2015| Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13

Ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên.

Nghị quyết này ban hành Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên theo khung thuế suất thuế tài nguyên được quy định tại Điều 7 của Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2014/QH13.

 

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 ngày 16/12/2013 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên.

 

(Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016)

 

 

·                CHÍNH PHỦ

 

   2.     25/01/2016| Nghị định số 07/2016/NĐ-CP

Quy định chi tiết luật thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.

- Nghị định này quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về việc thành lập, hoạt động, quyền và nghĩa vụ của Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.

Trường hợp việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài hoạt động trong các ngành được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành thì thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành đó.

- Nghị định này áp dụng đối với thương nhân nước ngoài, Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.

Văn phòng đại diện, Chi nhánh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này.

- Nghị định này thay thế Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.

- Nghị định này bãi bỏ Điều 2 Nghị định số 120/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại một số Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại.

 

(Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 03 năm 2016)

 

   3.      28/01/2016| Nghị định số 09/2016/NĐ-CP

Quy định về tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm.

Nghị định này quy định về vi chất dinh dưỡng bắt buộc tăng cường vào thực phẩm, thực phẩm bắt buộc tăng cường vi chất dinh dưỡng và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm.

 

Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là cơ sở) sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu vi chất dinh dưỡng; thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng dùng trong nước và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

 

Nghị định này không áp dụng đối với cơ sở xuất khẩu thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng và cá nhân làm nghề sản xuất muối thủ công.

 

(Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2016)

 

   4.      03/02/2016| Nghị định số 11/2016/NĐ-CP

Quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Nghị định này quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động về cấp giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam; việc trục xuất lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động.

 

Nghị định này áp dụng đối với lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) và người sử dụng người lao động nước ngoài, được quy định chi tiết tại khoản 1 và khoản 2 điều 2 Nghị định này.

 

Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Điểm a Mục 4 Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 8 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

 

(Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2016)

 

   5.      04/02/2016| Nghị quyết số 10/NQ-CP

Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01 năm 2016

 Quyết nghị về:

1. Tình hình kinh tế - xã hội tháng 01 năm 2016; tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016.

2. Việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2012.

3. Việc thu, nộp tiền phạt vi phạm hành chính về an toàn giao thông đường bộ của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.

4. Lợi nhuận sau thuế còn lại theo Nghị định số 204/2013/NĐ-CP đối với doanh nghiệp do tổ chức Đảng thành lập và quản lý.

 

(Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 2 năm 2016)

 

   6.      19/02/2016| Nghị định số 12/2016/NĐ-CP

Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

- Nghị định này quy định về đối tượng chịu phí, người nộp phí, mức thu, phương pháp tính phí và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

 

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định này là dầu thô, khí thiên nhiên, khí than, khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại

- Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

- Nghị định này thay thế Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

 

(Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2016)

 

 

·                THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

   7.      11/01/2016| Quyết định số 76/QĐ-TTg

Phê duyệt chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Quyết định này đề ra quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu và giải pháp thực hiện cho chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

 

(Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày )

 

   8.      05/02/2016| Quyết định số 05/2016/QĐ-TTg

Về việc quản lý sử dụng phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại BTài chính giai đoạn 2016 - 2020.

Quyết định này quy định việc quản lý sử dụng phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh do Bộ Tài chính thu theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công, áp dụng cho giai đoạn từ năm tài chính 2016 đến 2020.

 

Quyết định này áp dụng đối với:

- Đơn vị trực tiếp thực hiện công tác quản lý nợ công tại Bộ Tài chính;

- Các đơn vị tham gia trực tiếp vào hoạt động nghiệp vụ quản lý nợ công theo hướng dẫn của Bộ Tài chính như thuê chuyên gia tư vấn pháp luật, hỗ trợ thực hiện các nghiệp vụ quản lý nợ công; chi cho hoạt động tư vấn và hỗ trợ pháp lý; kiểm tra, giám sát dự án; hội thảo, hội nghị; đào tạo bồi dưỡng cán bộ; nghiên cứu, khảo sát, học tập kinh nghiệm ở trong nước và nước ngoài; chi nghiên cứu khoa học, thực hiện các chuyên đề, đề án cơ chế chính sách và chuyên môn về quản lý nợ công và viện trợ không hoàn lại. Và các đơn vị có thành tích đóng góp trực tiếp cho hoạt động quản lý nợ công được quy định như sau: Chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân ngoài đơn vị trực tiếp thực hiện công tác quản lý nợ công tại Bộ Tài chính có thành tích đóng góp trực tiếp cho hoạt động quản lý nợ công. Tổng mức chi tối đa bằng 01 tháng tiền lương thực tế trong năm của đơn vị trực tiếp thực hiện công tác quản lý nợ công.

 

Quyết định này thay thế cho Quyết định số 46/2012/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý sử dụng phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2012 - 2015 và được áp dụng cho các năm ngân sách từ năm 2016 đến năm 2020.

 

(Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2016)

 

 

·                BỘ TÀI CHÍNH

 

   9.      05/01/2016| Thông tư số 01/2016/TT-BTC

Quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải.

Thông tư này quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải.

 

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân và cơ quan nhà nước có liên quan đến thu, nộp phí, lệ phí hàng hải.

 

Thông tư này thay thế Quyết định số 98/2008/QĐ-BTC ngày 4/11/2008 của Bộ Tài chính ban hành quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải; Thông tư số 41/2012/TT-BTC ngày 09/03/2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mức thu một số loại phí hàng hải đối với tàu thuỷ có trọng tải lớn cập cảng Cái Mép-Thị Vải và các văn bản quy phạm pháp luật khác trái với quy định tại Thông tư này.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2016)

 

10.       18/01/2016| Thông tư số 08/2016/TT-BTC

Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

1)   Thông tư này quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư của các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm: vốn đầu tư của ngân sách trung ương cho Bộ, ngành trung ương; vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho địa phương; vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương); các dự án đầu tư sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì phần nguồn vốn ngân sách nhà nước của dự án được thực hiện theo quy định tại Thông tư này (sau đây gọi chung là dự án).

2)   Thông tư này không áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế xã hội của các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; các dự án đầu tư thuộc ngân sách cấp xã và các dự án do cấp xã làm chủ đầu tư (bao gồm cả xã thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới); các dự án đầu tư thuộc Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; phần vốn ngân sách nhà nước tham gia trong các dự án PPP; các dự án đầu tư của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài.

3)  Đối với các dự án đầu tư từ các nguồn vốn khác của Nhà nước ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước khuyến khích vận dụng những nguyên tắc thanh toán theo quy định tại Thông tư này.

4)  Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

 

Thông tư này thay thế các nội dung quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2016)

 

11.      18/01/2016| Thông tư số 09/2016/TT-BTC

Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.

1)  Thông tư này quy định quyết toán đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước, sau khi hoàn thành hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn. Vốn nhà nước bao gồm: vốn đầu tư công, vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước.

2)  Thông tư này không quy định đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định đầu tư. Các dự án này thực hiện lập báo cáo quyết toán và thẩm tra phê duyệt quyết toán theo quy định tại Thông tư hướng dẫn quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc xã, phường, thị trấn của Bộ Tài chính.

 

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.

 

Các tổ chức cá nhân có thể áp dụng quy định tại Thông tư này để lập báo cáo quyết toán và thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án không thuộc phạm vi điều chỉnh tại khoản 1 Điều này.

 

Thông tư này thay thế Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước và Thông tư số 04/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính quy định Quy trình Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2016)

 

12.       19/01/2016| Thông tư số 10/2016/TT-BTC

Hướng dẫn thế chấp tài sản để bảo đảm cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh.

Thông tư này hướng dẫn việc đăng ký giao dịch bảo đảm; chế độ báo cáo và trách nhiệm của các bên đối với việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tài sản thế chấp cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh.

 

Thông tư này áp dụng đối với bên nhận thế chấp, bên thế chấp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tài sản thế chấp cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2016)

 

13.      19/01/2016| Thông tư số 11/2016/TT-BTC

Hướng dẫn một số điều của nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh.

Thông tư này hướng dẫn một số điều của Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh.

 

Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm:

a) Sở giao dịch chứng khoán;

b) Trung tâm lưu ký chứng khoán;

c) Tổ chức kinh doanh chứng khoán phái sinh;

d) Tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh;

đ) Thành viên bù trừ, thành viên giao dịch, thành viên tạo lập thị trường;

e) Nhà đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016)

 

14.       20/01/2016| Thông tư số 12/2016/TT-BTC

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 7 thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên.

Thông tư này sửa đổi bổ sung Khoản 1 Điều 7 thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên, theo đó thuế suất thuế tài nguyên làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với từng loại tài nguyên khai thác được quy định tại Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016)

 

15.       21/01/2016| Thông tư số 16/2016/TT-BTC

Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 27.07, 29.02, 39.02 tại biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông tư này sửa đổi các điều sau:

-   Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 27.07, 29.02 và 39.02 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

-   Sửa đổi, bổ sung Chương 98 quy định mã hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với một số nhóm mặt hàng, mặt hàng tại Mục II, Phụ lục II của Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 182/2015/TT-BTC

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 03 năm 2016)

 

16.       01/02/2016| Thông tư số 19/2016/TT-BTC

Hướng dẫn một số nội dung của quyết định số 58/2015/qđ-ttg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của thủ tướng chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập.

Thông tư này hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg) về: nguồn hình thành máy móc, thiết bị; thay thế máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến; thay thế máy móc, thiết bị tại các phòng để phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị; ban hành tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng; trang bị, thay thế máy móc, thiết bị chuyên dùng; điều chỉnh mức giá trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến; thuê máy móc, thiết bị tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến.

 

Thông tư này áp dụng đối với:

- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban Quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị);

- Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

 

Thông tư này thay thế Thông tư số 94/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.

 

Các trường hợp phát sinh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Thông tư này

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2016)

 

17.      03/02/2016| Thông tư số 20/2016/TT-BTC

Hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Thông tư này hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội (sau đây viết tắt là BHXH), bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

 

Thông tư này áp dụng đối với:

- Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Bộ Công an;

- Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức bảo hiểm thất nghiệp trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được giao thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp (sau đây gọi chung là tổ chức bảo hiểm thất nghiệp);

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến cơ chế quản lý tài chính về BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

 

Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 134/2011/TT-BTC ngày 30 tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý tài chính đối với BHXH Việt Nam và Thông tư số 96/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2016)

 

 

·                BỘ CÔNG THƯƠNG

 

18.      28/12/2015| Thông tư số 50/2015/TT-BCT

Quy định về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, quản lý quy hoạch phát triển ngành công nghiệp và thương mại.

Thông tư này quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, quản lý quy hoạch phát triển ngành công nghiệp và thương mại, bao gồm: Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp, thương mại cả nước, Quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại vùng (vùng kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm, tuyến hành lang, vành đai kinh tế); Quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

 

Thông tư này không áp dụng đối với quy hoạch phát triển điện lực, quy hoạch phát triển năng lượng tái tạo, quy hoạch khu, cụm công nghiệp.

 

Thông tư này áp dụng đối với:

- Cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về quy hoạch phát triển ngành công nghiệp và thương mại.

- Các tổ chức, cá nhân có liên quan tới việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, quản lý quy hoạch phát triển ngành công nghiệp, thương mại do Bộ Công Thương hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quản lý

 

Thông tư này thay thế Quyết định số 55/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển lĩnh vực công nghiệp và Thông tư số 17/2010/TT-BCT ngày 05 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công Thương quy định về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thương mại.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016)

 

19.       31/12/2015| Thông tư số 59/2015/TT-BCT

Quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động.

- Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động (sau đây gọi là ứng dụng di động) quy định tại Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử (sau đây gọi là Nghị định số 52/2013/NĐ-CP).

 

Thông tư này không áp dụng đối với các ứng dụng di động trong lĩnh vực ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, các ứng dụng mua bán, trao đổi tiền, vàng, ngoại hối và các phương tiện thanh toán khác, các ứng dụng thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán và dịch vụ tài chính, ứng dụng trò chơi trực tuyến, ứng dụng đặt cược hoặc trò chơi có thưởng. Các ứng dụng này chịu sự điều chỉnh của pháp luật quản lý chuyên ngành tương ứng.

 

- Thông tư này áp dụng đối với thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử trên lãnh thổ Việt Nam thông qua các ứng dụng di động, bao gồm:

a)  Thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu ứng dụng bán hàng;

b)  Thương nhân, tổ chức sở hữu ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử;

c)  Thương nhân, tổ chức, cá nhân sử dụng ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để bán hàng hóa, dịch vụ;

d)  Tổ chức, cá nhân thực hiện việc phản ánh trực tuyến trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.

 

Thương nhân, tổ chức, cá nhân quy định tại điều trên là thương nhân, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam; thương nhân, tổ chức nước ngoài có sự hiện diện tại Việt Nam thông qua hoạt động đầu tư, lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2016)

 

20.      19/01/2016| Quyết định số 280/QĐ-BCT

Về việc ban hành quy trình cấp phép nhập khẩu một số loại hàng hóa thuộc quản lý chuyên ngành của bộ công thương dưới hình thức trực tuyến theo cơ chế một cửa quốc gia.

Quyết định này ban hành kèm theo Quy trình cấp phép nhập khẩu một số loại hàng hóa thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương dưới hình thức trực tuyến theo Cơ chế Một cửa Quốc gia.

 

(Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2016)

 

 

·                THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

 

21.      07/12/2015| Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BTP-BQP

Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự.

Thông tư này hướng dẫn xác định trách nhiệm bồi thường của nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự, thiệt hại được bồi thường cũng như thủ tục giải quyết bồi thường tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường.

 

Thông tư liên tịch này thay thế Thông tư liên tịch số 24/2011/TTLT-BTP-BQP ngày 15/12/2011 của Bộ Tư pháp và Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành  kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2016)

 

 

·                HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN

 

22.      24/12/2015| Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐTP

Hướng dẫn thi hành một số quy định của pháp luật về xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.

Nghị quyết này hướng dẫn thi hành một số quy định của pháp luật về:

1.   Tống đạt, niêm yết quyết định mở phiên họp xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

2.   Tính thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

3.   Việc xác định “trường hợp cần thiết” quy định tại khoản 2 Điều 12 và khoản 3 Điều 17 của Pháp lệnh.

4.   Việc thông báo hoãn phiên họp theo quy định tại Điều 19 của Pháp lệnh.

5.   Đối tượng thuộc trường hợp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc quy định tại khoản 4 Điều 92 và khoản 1 Điều 94 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

6.   Thẩm quyền quyết định việc thay đổi Thẩm phán quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 của Pháp lệnh.

7.   Việc phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

8.   Hậu quả của việc đình chỉ, tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

9.   Thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

10. Việc hủy quyết định của Tòa án cấp huyện, đình chỉ việc xem xét, áp dụng biện pháp xử lý hành chính quy định tại khoản 4 Điều 35 của Pháp lệnh.

11. Việc giải quyết đối với trường hợp người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, nhưng tại thời điểm Tòa án xem xét, quyết định thì người bị đề nghị đã đủ 18 tuổi.

12. Việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với người vừa có quốc tịch Việt Nam, vừa có quốc tịch nước ngoài.

13. Các mẫu văn bản của Tòa án nhân dân trong việc xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân ban hành kèm theo Nghị quyết.

 

(Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2015)

 

 

·                NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

 

23.      04/02/2016| Thông tư số 01/2016/TT-NHNN

Hướng dẫn chính sách cho vay phát triển công nghiệp hỗ trợ.

Thông tư này hướng dẫn về cho vay phát triển công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ (sau đây gọi là Nghị định 111/2015/NĐ-CP).

 

Việc vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước để thực hiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển theo quy định tại Nghị định 111/2015/NĐ-CP không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này

 

Thông tư này áp dụng đối với:

- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện cho vay đối với các dự án sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển theo quy định tại Điều 11 Nghị định 111/2015/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển).

- Khách hàng (tổ chức và cá nhân) vay vốn để đầu tư Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.

- Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện cho vay phát triển công nghiệp hỗ trợ theo Nghị định 111/2015/NĐ-CP

 

Các hợp đồng vay vốn đã được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký kết cho đến hết thời hạn hiệu lực của hợp đồng vay vốn. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng vay vốn phải phù hợp với quy định tại Thông tư này.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 02 năm 2016)

 

 

·                ỦY BAN NHÂN DÂN

 

24.      01/02/2016| Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND

Ban hành quy định một số mức chi cụ thể cho hoạt động hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố hồ chí minh.

Quyết định này ban hành Quy định một số mức chi cụ thể cho hoạt động hòa giải ở cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

 

Quyết định này thay thế Quyết định số 72/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

 

(Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký)

 

 

 

* * *

 

    _______________________________________________

    Chi tiết xin liên hệ:

 

Anh Nguyễn Ngọc Thành - Phó Tổng Giám đốc 

kiêm Trưởng Phòng Tư vấn 

E-mail   : thanh.nn@a-c.com.vn

Tel         : (+848) 354 729 72 (ext: 203)

Fax        : (+848) 354 729 70

Hoặc gửi cho BP Thông tin Pháp lý:
E-mail: BTillyAC.Advisory@a-c.com.vn

_______________________________________________