Bản tin nghiệp vụ tháng 11 năm 2015

 

BẢN TIN NGHIỆP VỤ THÁNG 11 NĂM 2015

 
VĂN BẢN PHÁP QUY MỚI BAN HÀNH
 
 
 ·                CHÍNH PHỦ

 

   1.               06/10/2015| Nghị định số 87/2015/NĐ-CP

Về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước.

Nghị định này quy định về:

1. Giám sát tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.

2. Giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại đối với doanh nghiệp nhà nước.

3. Giám sát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước.

4. Công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước.

 

 (Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015)

 

   2.               07/10/2015| Nghị định số 88/2015/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm vệc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Nghị định này sửa đổi một số điều của Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau:

                       Sửa đổi, bổ sung điều 5 về vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động.

                       Sửa đổi, bổ sung điều 13 về vi phạm quy định về tiền lương.

Sửa đổi, bổ sung Điều 17 về vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Sửa đổi, bổ sung Điều 28 về vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

 

(Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2015)

 

   3.               13/10/2015| Nghị định số 91/2015/NĐ-CP

Về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp.

Nghị định này quy định việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

 

Nghị định này được áp dụng cho:

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu.

2. Doanh nghiệp nhà nước bao gồm:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con.

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

3. Người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (sau đây gọi là người đại diện phần vốn nhà nước).

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn tài sản tại doanh nghiệp nhà nước.

 

(Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015)

 

   4.               16/10/2015| Nghị định số 94/2015/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 08 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Nghị định này được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 14, Điều 15, Điều 29 và Điều 32 của Nghị định 136/2007/NĐ-CP về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

 

Nghị định ban hành thay thế cho Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

 

 (Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015)

 

   5.               16/10/2015| Nghị định số 95/2015/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí.

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí ngày 06 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí ngày 09 tháng 6 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí ngày 03 tháng 6 năm 2008 (sau đây gọi chung là Luật Dầu khí) về việc thực hiện hoạt động liên quan đến điều tra cơ bản; đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí; tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ, khai thác dầu khí (kể cả xử lý, thu gom, tàng trữ, vận chuyển dầu khí trong khu vực khai thác cho tới điểm giao nhận và các hoạt động dịch vụ dầu khí); thu dọn các công trình cố định, thiết bị và phương tiện phục vụ hoạt động dầu khí trong  lãnh thổ đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.

 

(Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015)

 

   6.               19/10/2015| Nghị định số 96/2015/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp.

Nghị định này quy định chi tiết Điều 10, Điều 44, Điều 189 và Điều 208 của Luật Doanh nghiệp.

 

Nghị định này áp dụng đối với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Luật Doanh nghiệp.

 

Quy định về con dấu trong Nghị định này áp dụng đi với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư. Tổ chức, đơn vị được thành lập theo các luật sau đây không áp dụng quy định về con dấu trong Nghị định này mà thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý và sử dụng con dấu:

a) Luật Công chứng;

b) Luật Luật sư;

c) Luật Giám định tư pháp;

d) Luật Kinh doanh bảo hiểm;

đ) Luật Chứng khoán;

e) Luật Hợp tác xã.

 

(Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 8 tháng 12 năm 2015)

 

   7.               19/10/2015| Nghị định số 97/2015/NĐ-CP

Về quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

 

Nghị định này quy định về thẩm quyền quyết định, thẩm định; kiêm nhiệm; đánh giá, bồi dưỡng kiến thức; quy hoạch; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển; khen thưởng, kỷ luật; thôi việc, nghỉ hưu và quản lý hồ sơ đối vi người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

 

(Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 5 tháng 12 năm 2015)

 

   8.               20/10/2015| Nghị định số 99/2015/NĐ-CP

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản về sở hữu nhà ở, phát triển nhà ở, quản lý, sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở tại Việt Nam quy định tại Luật Nhà ở số 65/2014/QH13.

 

                Đối tượng áp dụng:

1.  Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức; cá nhân nước ngoài có liên quan đến sở hữu, phát triển, quản lý, sử dụng và giao dịch về nhà ở tại Việt Nam.

                2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến nhà ở.

 

(Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2015)

 

   9.               23/10/2015| Nghị định số 106/2015/NĐ-CP

Về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Nghị định này quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định; kiêm nhiệm, số lượng; đánh giá; cử, cử lại, miễn nhiệm; khen thưởng, kỷ luật; đề cử để bầu, miễn nhiệm, bổ nhiệm; thôi việc, nghỉ hưu và quản lý hồ sơ đối với người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Đối tượng áp dụng:

1. Người đại diện phần vốn nhà nước được bầu, bổ nhiệm giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm chủ sở hữu vốn đầu tư vào các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty nhà nước sau cổ phần hóa; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng quản trị;

b) Chủ tịch Hội đồng thành viên;

c) Thành viên Hội đồng quản trị;

d) Tổng giám đốc;

đ) Phó Tổng giám đốc;

e) Giám đốc;

g) Phó Giám đốc.

2. Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

 

(Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2015)

 

 10.             28/10/2015| Nghị định số 108/2015/NĐ-CP

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thị đặc biệt.

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

 

Nghị định quy định rõ về các đối tượng chịu và không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Đồng thời, Nghị định cũng chỉ ra căn cứ tính thuế cũng như quy định việc khấu trừ và hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt.

 

Nghị định này thay thế Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 và số 113/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

 

(Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016)

 

 11.             29/10/2015| Nghị định số 110/2015/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 08 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức.

Nghị định sửa đổi. bổ sung các điều khoản sau:

Điều 12 về hồ sơ điều chỉnh biên chế công chức;

Điều 13 về Trách nhiệm của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập;

Điều 14 về trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nội vụ

Điều 17 về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

 

(Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015)

 

 

·                THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

 12.             29/10/2015| Quyết định số 54/2015/QĐ-TTg

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ

Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều sau trong Quy chế về việc cấp và quản lý thể đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg:

Điều 2: Thời hạn sửa dụng thẻ ABTC;

Điều 4: Trình báo việc mất thẻ ABTC;

Điều 6: Các trường hợp được xét cấp thẻ ABTC;

Điều 7: Thẩm quyền xét cho sử dụng thẻ ABTC;

Điều 9: Thủ tục, thời hạn cấp thẻ ABTC;

Điều 12: Cấp lại thẻ ABTC;

Điều 13: Thủ tục, thời hạn cấp lại thẻ  ABTC cho doanh nhân Việt Nam;

Điều 18: Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan hữu quan Việt Nam;

 

(Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015)

 

 

·                BỘ TÀI CHÍNH

 

 13.             04/10/2015| Thông tư số 142/2015/TT-BTC

Quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

Thông tư bao gồm các nội dung về:

- Nội dung và nguồn thông tin phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu về giá;

- Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá;

- Khai thác, sử dụng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

 

Đối tượng áp dụng:

1. Các cơ quan quản lý nhà nước về giá ở trung ương và địa phương xây dựng cơ sở dữ liệu về giá, Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá và kết nối với Trung tâm cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, bao gồm:

a) Cơ quan xây dựng cơ sở dữ liệu về giá, gồm:

- Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các đơn vị trực thuộc có liên quan theo phân công của Bộ;

- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị có liên quan theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

b) Cơ quan xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá (Bộ Tài chính) và các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.

2. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp và cập nhật thông tin về giá vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, bao gồm: Các hội, hiệp hội ngành hàng; chợ, siêu thị, trung tâm thương mại; Tập đoàn, Tổng công ty; Doanh nghiệp thẩm định giá tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xây dựng, khai thác, sử dụng, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2015)

 

 14.             02/10/2015| Thông tư số 152/2015/TT-BTC

Hướng dẫn về thuế tài nguyên.

Thông tư này hướng dẫn về đối tượng chịu thuế; Người nộp thuế; Căn cứ tính thuế; Miễn, giảm thuế tài nguyên và tổ chức thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 và một số Điều của Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế.

 

Đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2015)

 

 15.             06/10/2015| Thông tư số 155/2015/TT-BTC

Hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

Thông tư này quy định về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

 

Đối tượng áp dụng:

a) Công ty đại chúng, tổ chức phát hành trái phiếu (ngoại trừ tổ chức phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương);

b) Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, quỹ đại chúng;

c) Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (sau đây viết tắt là Trung tâm lưu ký chứng khoán);

d) Nhà đầu tư thuộc đối tượng công bố thông tin theo quy định pháp luật;

đ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác.

 

 (Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2016)

 

 16.             15/10/2015| Thông tư số 159/2015/TT-BTC

Hướng dẫn một số điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 4 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Thông tư hướng dẫn một số điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ về: trang bị, thay thế, quản lý, sử dụng xe ô tô; khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh có tiêu chuẩn trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

 

Xe ô tô thuộc  điều chỉnh tại Thông tư này bao gồm: xe ô tô phục vụ công tác (từ 4 đến 16 chỗ ngồi) và xe ô tô chuyên dùng được hình thành từ nguồn quy định tại Điều 2 Thông tư này.

 

Đối với xe ô tô phục vụ công tác tại các cơ quan, đơn vị lực lượng vũ trang, căn cứ quy định tại Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg, đặc điểm hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc  quản lý, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì xây dựng tiêu chuẩn, định mức, quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

 

Đối với xe ô tô phục vụ công tác tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài; xe ô tô phục vụ lễ tân, đối ngoại của Nhà nước thực hiện theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.

 

 (Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2015)

 

 17.             08/10/2015| Thông tư số 157/2015/TT-BTC

Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Thông tư này quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và các loại giấy tờ cho người Việt Nam và người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam (gọi chung là lệ phí xuất nhập cảnh) do các cơ quan thuộc Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng tổ chức thu tại Việt Nam.

 

Đối tượng nộp lệ phí: Công dân Việt Nam khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng cấp hộ chiếu, giấy tờ có liên quan đến việc cấp hộ chiếu (nếu có) và người nước ngoài khi được các cơ quan này cấp thị thực; hoặc người Việt Nam và người nước ngoài khi được các cơ quan này cấp các loại giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh hoặc cư trú tại Việt Nam phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2015)

 

 

·                BỘ CÔNG THƯƠNG

 

 18.             27/10/2015| Thông tư số 33/2015/TT-BCT

Quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện.

Thông tư này quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện trước khi đưa vào sử dụng và trong quá trình sử dụng, vận hành.

 

Đối tượng áp dụng:

1. Tổ chức, cá nhân sử dụng, vận hành các thiết bị, dụng cụ điện phải kiểm định an toàn kỹ thuật;

2. Tổ chức kiểm định;

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2017)

 

 19.             27/10/2015| Thông tư số 35/2015/TT-BCT

Quy định về bảo vệ môi trường ngành Công Thương.

Thông tư này quy định về bảo vệ môi trường ngành Công Thương trong việc lập, điều chỉnh chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án; trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; chế độ kiểm tra, báo cáo và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường ngành Công Thương.

 

Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam trong các ngành, lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

 

Quy định này thay thế Quyết định số 52/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chế tạm thời về bảo vệ môi trường ngành Công Thương.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2015)

 

 

·                BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

 

 20.             23/10/2015| Thông tư số 09/2015/TT-BKHĐT

Ban hành mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài.

Thông tư này ban hành mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định số 83/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài.

 

Đối tượng áp dụng: các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài như quy định tại Điều 2 Nghị định số 83/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài.

 

Quyết định này thay thế Quyết định số 1175/2007/QĐ-BKH ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài.

 

 (Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 12 năm 2015)

 

 21.             26/10/2015| Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT

Quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

Thông tư này quy định chi tiết việc lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu, dự án thuộc  điều chỉnh của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, trừ gói thầu mua thuốc quy định tại điểm g khoản 1 Điều 1 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13.

 

Đối tượng áp dụng: cơ quan, tổ chức tham gia lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu, dự án thuộc  điều chỉnh quy định tại Điều 1 Thông tư này và các đối tượng khác có liên quan.

 

Thông tư này thay thế Thông tư số 02/2009/TT-BKH ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn lập kế hoạch đấu thầu.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2015)

 

 

·                NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

 

 22.             19/10/2015|Thông tư số 16/2015/TT-NHNN

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2013/TT-NHNN ngày 26/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam

Thông tư này sửa đổi Khoản 17 Điều 4 và bổ sung Điều 4a vào Thông tư 32.

 

Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam theo Thông tư 16/2015:

·      Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận sử dụng ngoại hối.

·      Tổ chức có nhu cầu sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam tại khoản 17 Điều 4 Thông tư 16/2015 lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho NHNN (Vụ Quản lý ngoại hối).

·      Thông tư này cũng bổ sung quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam đối với các trường hợp liên quan đến an ninh, quốc phòng, dầu khí và các trường hợp cần thiết khác.

 

(Thông tư này có hiệu lực từ ngày 3 tháng 12 năm 2015)

 

 23.             21/10/2015|Thông tư số 17/2015/TT-NHNN

Quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng

Thông tư này quy định về mã ngân hàng áp dụng cho:

1. Hoạt động nội bộ Ngân hàng Nhà nước;

2. Hoạt động, nghiệp vụ qua Ngân hàng Nhà nước;

3. Hoạt động báo cáo, trao đổi dữ liệu điện tử với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắt là Ngân hàng Nhà nước).

 

(Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2016)

 

 24.             22/10/2015|Thông tư số 18/2015/TT-NHNN

Quy định về tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam

Thông tư này quy định về tái cấp vốn bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đối với tổ chức tín dụng trên cơ sở trái phiếu đặc biệt của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi là trái phiếu đặc biệt) theo Nghị định số 53/2013/NĐ-CP và Nghị định số 34/2015/NĐ-CP.

Thông tư này áp dụng cho:

1. Tổ chức tín dụng Việt Nam bao gồm tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, trừ tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, tổ chức tín dụng liên doanh (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).

2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt (sau đây gọi là tái cấp vn) của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng.

 

(Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12 năm 2015)

 

 

·                BỘ Y TẾ

 

 25.             12/10/2015|Thông tư số 30/2015/TT-BYT

Quy định việc nhập khẩu trang thiết bị y tế.

Thông tư này quy định về thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế mới 100% thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này

 

Thông tư này thay thế Thông tư số 24/2011/TT-BYT ngày 21 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc nhập khẩu trang thiết bị y tế.

 

(Thông tư này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 11 năm 2015)

 

 

·                BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

 26.             17/08/2015|Thông tư số 40/2015/TT-BTNMT

Về quy trình kỹ thuật quan trắc khí thải

Thông tư này quy định về quy trình kỹ thuật quan trắc khí thải từ ống khói, ống thải của các nhà máy, cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp và các lò đốt chất thải (sau đây gọi chung là cơ sở).

 

Hoạt động quan trắc khí thải bằng các thiết bị quan trắc tự động, liên tục không thuộc  điều chỉnh của Thông tư này.

 

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý về môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quan trắc môi trường.

 

 (Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015)

 

 

·                BỘ TƯ PHÁP

 

 27.             29/09/2015| Thông tư số 13/2015/TT-BTP

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BTP ngày 31/03/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính.

Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BTP bao gồm:

Điều 18: Thực hiện theo dõi hoạt động giải quyết bồi thường;

Điều 20: Thực hiện đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường;

Điều 22: Thủ tục đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường;

Điều 23: Nguyên tắc và trình tự kiểm tra công tác bồi thường;

...

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 11 năm 2015)

 

 

·                BỘ CÔNG AN

 

 28.             06/10/2015| Thông tư số 47/2015/TT-BCA

Hướng dẫn về đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke.

Thông tư hướng dẫn về bảo đảm an toàn, thiết kế, thẩm duyệt thiết kế, kiểm tra nghiệm thu, kiểm tra an toàn, các biện pháp về phòng cháy, trang bị phương tiện, tổ chức hoạt động của lực lượng phòng cháy và chữa cháy; bảo đảm chữa cháy, cứu nạn khi xảy ra cháy và trách nhiệm bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke.

 

Đối tượng áp dụng:

1. Cơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke thuộc danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP; cơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke đặt tại công trình cao tầng; cơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke khác.

2. Công an các đơn vị, địa phương.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ 04 tháng 12 năm 2015)

 

 29.             06/10/2015| Thông tư số 48/2015/TT-BCA

Quy định về trang phục chữa cháy của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành.

Thông tư quy định về mẫu, cấu tạo, chất liệu, màu sắc, kiểu dáng trang phục chữa cháy của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành, bao gồm: Quần, áo, mũ, ủng, găng tay, khẩu trang chữa cháy; kiểm định, kinh phí bảo đảm trang bị và yêu cầu đối với trang phục chữa cháy.

 

Đối tượng áp dụng:

1. Lực lượng dân phòng.

2. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở.

3. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành.

4. Công an các đơn vị, địa phương.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

 

 (Thông tư này có hiệu lực thi hành  kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2016)

 

 

·                TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

 

 30.             08/10/2015| Thông tư số 01/2015/TT-CA

Quy định về Quy chế làm việc của các Tổ Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ việc phá sản.

Thông tư này quy định về thành lập, nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc hoạt động, chế độ làm việc, cơ chế phối hợp của Tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Tổ Thẩm phán giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, Tổ Thẩm phán giải quyết đơn đề nghị, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành  kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2015)

 

 

·                HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN - TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

 

 31.             28/10/2015| Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐTP

Về quy trình lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ.

Nghị quyết quy định chi tiết các bước trong quy trình lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ:

1.  Án lệ và giá trị pháp lý của án lệ;

2.  Tiêu chí lựa chọn án lệ;

3.  Rà soát, phát hiện bản án, quyết định để đề xuất phát triển thành án lệ;

4.  Lấy ý kiến đối với bản án, quyết định được đề xuất lựa chọn, phát triển thành án lệ;

5.  Hội đồng tư vấn án lện;

6.  Thông qua án lệ;

7.  Công bố án lệ;

8.  Hủy bỏ, thay thế án lệ.

 

(Nghị quyết này có hiệu lực thi hành  kể từ ngày 19 tháng 10 năm 2015)

 

 

·                BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

 

 32.             28/09/2015| Thông tư số 36/2015/TT-BLĐTBXH

Hướng dẫn hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ.

Thông tư hướng dẫn chi tiết về đối tượng xác lập hồ sơ hưởng chế độ ưu đãi; đối tượng hưởng ưu đãi; chê độ ưu đãi; hồ sơ hưởng chế độ ưu đãi; quản lý, lưu trữ, di chuyển hồ sơ ưu đãi và phương thức chi trả ưu đãi.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành  kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2015)

 

 

·                BẢO HIỂM XÃ HỘI

 

 33.             24/09/2015| Quyết định số 999/QĐ-BHXH

Ban hành quy định tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Quyết định này ban hành quy định về quy trình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).

 

(Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 10 năm 2015)

 

 34.             01/10/2015| Quyết định số 1035/QĐ-BHXH

Ban hành quy định về mẫu sổ bảo hiểm xã hội.

Quyết định này ban hành văn bản quy định về mẫu sổ bảo hiểm xã hội và hướng dẫn ghi sổ bảo him xã hội đối với cơ quan bảo hiểm xã hội, người sử dụng lao động và người tham gia bảo him xã hội.

 

(Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2016)

 

 

·                TỔNG CỤC THUẾ

 

 35.             19/10/2015| Quyết định số 1983/QĐ-TCT

Về việc ban hành «Quy trình tạm thời cấp phát, quản lý và sử dụng chứng thư số, dịch vụ chứng thực chữ ký số trong ngành Thuế».

Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành kèm theo quyết định này «Quy trình tạm thời  cấp phát, quản lý và sử dụng chứng thư số, dịch vụ chứng thực chữ ký số trong ngành Thuế».

 

Quy trình này hướng dẫn việc cấp phát, quản lý sử dụng chứng thư số, dịch vụ chứng thực chữ ký số để xác thực thông tin, chứng thực chữ ký số trong các giao dịch điện tử của ngành Thuế.

 

Áp dụng đối vi các giao dịch điện tử trong nội bộ ngành Thuế và giao dịch điện tử giữa cơ quan Thuế vi các cơ quan tổ chức, cá nhân khác.

 

Đối tượng: Áp dụng đối với cá nhân, đơn vị thuộc ngành Thuế sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số.

 

(Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký)

 

 36.             19/10/2015| Quyết định số 1984/QĐ-TCT

Về việc ban hành «Quy chế tạm thời quản lý và sử dụng chứng thư số, dịch vụ chứng thực chữ ký số trong ngành Thuế».

Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành kèm theo quyết định này «Quy chế tạm thời  quản lý và sử dụng chứng thư số, dịch vụ chứng thực chữ ký số trong ngành Thuế».

 

Quy chế này quy định việc sử dụng chứng thư số, dịch vụ chứng thực chữ ký số và trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong quá trình đăng ký, quản lý và sử dụng chứng thư số để xác thực thông tin, chứng thực chữ ký số trong các giao dịch điện tử trong nội bộ ngành Thuế và giao dịch điện tử với các cơ quan, tổ chức khác.

 

Áp dụng đi với các giao dịch điện tử trong nội bộ ngành Thuế và giao dịch điện tử giữa cơ quan Thuế với các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

 

Đối tượng: Áp dụng đối với cá nhân, đơn vị thuộc ngành Thuế sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số.

 

 (Quyết định này có hiệu lực thi hành  kể từ ngày ký)

 

 

·                BỘ TÀI CHÍNH – BỘ TƯ PHÁP

 

 37.             12/10/2015| Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch.

 

Đối tượng áp dụng:

1. Tổ chức, cá nhân yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Phòng tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp xã phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

2. Cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì không phải nộp lệ phí chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản.

3. Cơ quan thực hiện chứng thực là cơ quan thu lệ phí.

 

Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Liên Bộ Tài chính - Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực và Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch.

 

(Thông tư này có hiệu lực thi hành  kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2015)

 

 
 
 
 
 
* * *

 

    _______________________________________________

    Chi tiết xin liên hệ:

 

Anh Nguyễn Ngọc Thành - Phó Tổng Giám đốc 

  kiêm Trưởng Phòng Tư vấn 

E-mail   : thanh.nn@a-c.com.vn

Tel         : (+848) 354 729 72 (ext: 203)

Fax        : (+848) 354 729 70

Hoặc gửi cho BP Thông tin Pháp lý:
E-mail: BTillyAC.Advisory@a-c.com.vn

_______________________________________________